🇻🇳 Vĩ mô VN🟡 Trung lập
Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%
Thông tư 40 gồm 4 chương, 16 điều và 3 phụ lục, quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; tỷ lệ khả năng chi trả; tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn; hạn chế, giới hạn cho vay; tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu… Đây là những chỉ tiêu gắn trực tiếp với hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, quản trị thanh khoản và năng lực tài chính của QTDND. Bên cạnh các tỷ lệ cụ thể, Thông tư cũng đặt ra yêu cầu đối với hệ thống công nghệ thông tin, quy định n...
[TIN MỚI](javascript:; "TIN MỚI")
Thông tư 40 gồm 4 chương, 16 điều và 3 phụ lục, quy định về tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu; tỷ lệ khả năng chi trả; tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để
cho vay trung hạn, dài hạn; hạn chế, giới hạn cho vay; tỷ lệ tổng mức nhận
tiền gửi so với vốn chủ sở hữu…
Đây là những chỉ tiêu gắn trực tiếp với hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng,
quản trị thanh khoản và năng lực tài chính của QTDND. Bên cạnh các tỷ lệ cụ
thể, Thông tư cũng đặt ra yêu cầu đối với hệ thống công nghệ thông tin, quy
định nội bộ, cơ chế theo dõi, cảnh báo và xử lý khi không bảo đảm các giới
hạn, tỷ lệ an toàn.
**Quy định mới về tỷ lệ an toàn vốn**
Theo Điều 8, QTDND phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%. Việc xác định
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định cụ thể tại Thông tư.
Thông tư đồng thời phân nhóm tài sản “Có” theo các hệ số rủi ro 0%, 20%, 50%
và 100%. Chẳng hạn, nhóm hệ số rủi ro 0% gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tiền
gửi tại ngân hàng hợp tác xã và một số khoản cho vay có bảo đảm theo quy định;
dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn
với quyền sử dụng đất của bên vay thuộc nhóm hệ số rủi ro 50%. Giá trị nguyên
giá tài sản cố định và các tài sản “Có” còn lại không thuộc các nhóm 0%, 20%,
50% được áp dụng hệ số 100%. Phụ lục II của Thông tư hướng dẫn cụ thể việc
phân nhóm và xác định tổng tài sản “Có” rủi ro.

Ảnh minh họa. Nguồn: Hiệp hội QTDND Việt Nam
Một nội dung QTDND cần theo dõi thường xuyên là giá trị thực của vốn điều lệ.
Theo Điều 6, giá trị này được xác định bằng vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế
chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.
QTDND phải thường xuyên theo dõi, đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ.
Nếu giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, QTDND phải
xây dựng và triển khai phương án xử lý; trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ
ngày giá trị thực của vốn điều lệ giảm dưới mức vốn pháp định phải có văn bản
báo cáo kèm phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính cho NHNN chi nhánh Khu vực.
Thông tư cũng quy định các biện pháp mà NHNN chi nhánh Khu vực có thể xem xét
áp dụng tùy mức độ giảm vốn. Trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ giảm
xuống dưới 80% mức vốn pháp định, các biện pháp được xem xét gồm hạn chế chia
lãi; hạn chế mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động; hạn chế, đình chỉ,
tạm đình chỉ một số nội dung hoạt động; yêu cầu QTDND tăng vốn điều lệ; quyết
định giới hạn tăng trưởng tín dụng trong trường hợp cần thiết; hoặc áp dụng
một số tỷ lệ an toàn chặt chẽ hơn. Thông tư cũng quy định việc xem xét áp dụng
can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, cơ cấu lại theo quy định pháp luật.
**Tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100%**
Về thanh khoản, Điều 9 quy định tỷ lệ khả năng chi trả. Đáng chú ý, QTDND phải
duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và trong khoảng
thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo tối thiểu bằng 100%. Việc xác định các tài
sản “Có” có thể thanh toán ngay và tài sản “Nợ” phải thanh toán được thực hiện
theo Phụ lục III của Thông tư.
Phụ lục III quy định cụ thể tỷ lệ xác định đối với từng khoản mục. Trong nhóm
tài sản “Có”, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN và một số khoản tiền gửi tại
ngân hàng hợp tác xã được xác định theo tỷ lệ 100%; các khoản dư nợ đến hạn
của khoản cho vay, tùy trường hợp, được áp dụng các tỷ lệ 80% hoặc 75%; dư nợ
đến hạn của các khoản nợ khác phải thu áp dụng tỷ lệ 70%. Ở phía tài sản “Nợ”,
tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng đến hạn thanh toán được xác định 100%, trong
khi tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng được xác định theo tỷ lệ 15%.
Thông tư còn xác định trường hợp QTDND có nguy cơ mất khả năng chi trả khi
thiếu hụt tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức từ 20% trở lên tại thời
điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả so với tài sản “Có” có thể thanh toán
ngay tối thiểu để tuân thủ tỷ lệ khả năng chi trả trong thời gian 30 ngày liên
tục. QTDND được xác định mất khả năng chi trả khi không thực hiện thanh toán
nghĩa vụ nợ trong thời gian 1 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Khi mất khả năng chi trả, có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc tự đánh giá
không có khả năng chi trả, QTDND phải kịp thời báo cáo NHNN chi nhánh Khu vực
và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân,
các biện pháp đã áp dụng, biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề
xuất, kiến nghị với NHNN chi nhánh Khu vực nếu có.
**Vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung, dài hạn tối đa 30%**
Điều 10 quy định QTDND phải duy trì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để
cho vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30%.
Thông tư quy định cụ thể công thức tính tỷ lệ cũng như cách xác định tổng dư
nợ cho vay trung, dài hạn; nguồn vốn trung, dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn.
Trong đó, tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn là dư nợ có thời hạn còn lại
trên một năm; không bao gồm dư nợ cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức
và cá nhân.
Nguồn vốn trung và dài hạn bao gồm một số cấu phần như vốn điều lệ, quỹ dự trữ
bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính còn lại sau
khi trừ lỗ lũy kế; lợi nhuận lũy kế chưa phân phối; cùng các khoản tiền gửi,
tiền gửi tiết kiệm và khoản vay có thời hạn còn lại trên một năm theo quy
định. Nguồn vốn ngắn hạn gồm tiền gửi không kỳ hạn và các khoản có thời hạn
còn lại đến một năm theo quy định tại Điều 10.
Một chỉ tiêu khác liên quan trực tiếp đến hoạt động huy động vốn của QTDND là
tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
Điều 11 quy định QTDND phải duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn
chủ sở hữu không vượt quá 20 lần. Tổng mức nhận tiền gửi được xác định trên
bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ, bao gồm tiền gửi
không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân
bằng đồng Việt Nam. Vốn chủ sở hữu cũng được xác định trên bảng cân đối tài
khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ.
Đối với hoạt động cấp tín dụng, Điều 12 yêu cầu QTDND căn cứ vốn tự có tại
cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá
nhân theo Điều 135 và giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng
và người có liên quan theo Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.
Hội đồng quản trị thông qua các khoản cho vay đối với người thẩm định, người
xét duyệt cho vay tại QTDND có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc mức
thấp hơn theo quy định nội bộ của QTDND.
Đối với các khoản cho vay thuộc trường hợp hạn chế cho vay theo quy định được
viện dẫn tại Thông tư, QTDND phải báo cáo NHNN chi nhánh Khu vực và công khai
trước Đại hội thành viên đối với khoản cho vay phát sinh đến thời điểm lấy số
liệu để họp Đại hội thành viên…