🇻🇳 Vĩ mô VN🟡 Trung lập
Cá nhân là người không cư trú có được vay vốn ngân hàng?
Theo ông Linh, căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (đã sửa đổi, bổ sung), ngân hàng thương mại được xem xét cấp tín dụng cho cá nhân có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài. Trường hợp cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cư trú còn lại. Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với người không cư trú lại áp dụng theo quy định riêng (Thông tư số 79/2025/TT-NHNN). Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 79/2025/TT-NHNN, đối tượng người không cư trú được xem x...
[TIN MỚI](javascript:; "TIN MỚI")
Theo ông Linh, căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (đã sửa đổi, bổ sung), ngân
hàng thương mại được xem xét cấp tín dụng cho cá nhân có quốc tịch Việt Nam và
quốc tịch nước ngoài. Trường hợp cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời
hạn cho vay không vượt quá thời hạn cư trú còn lại.
Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với người không cư trú lại áp dụng theo quy
định riêng (Thông tư số 79/2025/TT-NHNN). Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số
79/2025/TT-NHNN, đối tượng người không cư trú được xem xét cho vay chỉ bao gồm
các doanh nghiệp, tổ chức thuộc danh mục quy định, không bao gồm đối tượng là
cá nhân không cư trú.
Ông Linh hỏi, ngân hàng có được cấp khoản vay đối với cá nhân (dù mang quốc
tịch Việt Nam hay nước ngoài) được xác định là người không cư trú hay không?
Trường hợp tại thời điểm vay, khách hàng là công dân Việt Nam cư trú, nhưng
trong quá trình thực hiện hợp đồng vay lại xuất cảnh định cư (trở thành người
không cư trú) hoặc phát sinh quốc tịch nước ngoài. Vậy, khi khách hàng chủ
động thông báo, ngân hàng có bắt buộc phải thẩm định lại điều kiện vay vốn hay
không?
Nếu việc thay đổi cư trú/quốc tịch dẫn đến khách hàng không còn đáp ứng đủ
điều kiện vay, ngân hàng có phải thực hiện thủ tục thu hồi nợ trước hạn không?
_Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:_
### **Hoạt động cho vay và thẩm định điều kiện vay**
Về hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài: Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ
sung) quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đối với khách hàng;
Tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này nêu rõ: "2. Các hoạt động cho vay cụ
thể được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, thì thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp văn
bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có
quy định việc áp dụng Thông tư này hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động
cho vay không được quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định có
liên quan tại Thông tư này. Các hoạt động cho vay cụ thể bao gồm:
…đ) Hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư
trú;".
Theo khoản 1 Điều 9 quy định:
"1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định
tại Điều 7 Thông tư này và các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức
tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng trong trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh
cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài;
mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp,
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ
với khách hàng".
Tại khoản 1 Điều 17 quy định:
"Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách
hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay.
Trong quá trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc
gia Việt Nam, các kênh thông tin khác".
### **Quyền thu hồi nợ trước hạn**
Tại khoản 1 Điều 21 quy định:
"Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội
dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi
phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay…".
Theo Điểm a khoản 1 Điều 23 quy định:
"Thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội
dung sau:
a) Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa
chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh
nghiệp của khách hàng;".
Căn cứ quy định nêu trên, việc vay vốn của khách hàng là người không cư trú
được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay, thu
nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú (hiện tại là Thông tư
số 79/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước
ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài).
Khách hàng là đối tượng điều chỉnh tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung) khi có
nhu cầu vay vốn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách
hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 9 để tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thẩm định và xem xét quyết định
cho vay theo quy định.
### **Quy định về cho vay đối với người không cư trú**
Tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 79/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý
ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định về phạm vi điều chỉnh:
"a) Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng là người không cư
trú (sau đây gọi là cho vay ra nước ngoài);".
Khoản 1 Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng: "1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bao thanh toán, thư tín
dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác cho khách hàng là
người không cư trú".
Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 79/2025/TT-NHNN quy định:
"1. Tổ chức tín dụng chỉ được cho vay đối với các bên vay nước ngoài sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh
nghiệp Việt Nam dưới hình thức: thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của
pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ
chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài do doanh nghiệp thuộc
đối tượng quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% cổ phần, phần vốn
góp;
c) Tổ chức tài chính nước ngoài đang có quan hệ đại lý thanh, quyết toán với
bên cho vay và khoản cho vay nhằm mục đích thực hiện cam kết thanh, quyết toán
trên lãnh thổ Việt Nam theo thỏa thuận giữa các bên;
d) Chính phủ, cơ quan đại diện Chính phủ của quốc gia có quan hệ ngoại giao
với Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp việc cho vay, thu
hồi nợ nước ngoài của Nhà nước, Chính phủ và các tổ chức được Nhà nước, Chính
phủ ủy quyền đã được Chính phủ quyết định".
Căn cứ quy định tại Thông tư số 79/2025/TT-NHNN, khách hàng vay vốn là người
không cư trú chỉ bao gồm tổ chức, doanh nghiệp (không bao gồm người không cư
trú là cá nhân).