🇻🇳 Vĩ mô VN🟡 Trung lập
Lãi suất ngân hàng 26/8 tại MB, Sacombank, HDBank, Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, ...
Nhóm ngân hàng niêm yết trên 7%/năm ACB tiếp tục dẫn đầu bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng với mức 7,8%/năm. Ở kỳ hạn 6 và 9 tháng, ngân hàng này lần lượt niêm yết 7,6%/năm và 7,7%/năm. Như vậy, ACB duy trì mức lãi suất trên 7,5%/năm ở cả ba kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng. Xếp sau ACB là LPBank và Saigonbank , cùng niêm yết 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. LPBank áp dụng lãi suất 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 6,9%/năm cho 9 tháng và 7,15%/năm cho 18 tháng. Tại Saigonbank, lãi suất kỳ hạn 6 tháng là 6,9%/năm, ...
[TIN MỚI](javascript:; "TIN MỚI")
**Nhóm ngân hàng niêm yết trên 7%/năm**
**ACB** tiếp tục dẫn đầu bảng lãi suất kỳ hạn 12 tháng với mức **7,8%/năm**.
Ở kỳ hạn 6 và 9 tháng, ngân hàng này lần lượt niêm yết 7,6%/năm và 7,7%/năm.
Như vậy, ACB duy trì mức lãi suất trên 7,5%/năm ở cả ba kỳ hạn 6, 9 và 12
tháng.
Xếp sau ACB là **LPBank và Saigonbank** , cùng niêm yết **7,2%/năm** cho kỳ
hạn 12 tháng.
LPBank áp dụng lãi suất 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 6,9%/năm cho 9 tháng và
7,15%/năm cho 18 tháng.
Tại Saigonbank, lãi suất kỳ hạn 6 tháng là 6,9%/năm, 9 tháng 6,7%/năm và 18
tháng 7%/năm.
**Bac A Bank** đứng tiếp theo với mức 7,1%/năm.
Nhóm cùng niêm yết **7%/năm** tại kỳ hạn 12 tháng gồm **MBV, PGBank,
Sacombank, VCBNeo và VIB**.
Như vậy, có **8 ngân hàng** đang niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên tại kỳ
hạn 12 tháng.

**Big4 cùng giữ mức 6,8%/năm**
Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, **Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank**
tiếp tục duy trì biểu lãi suất giống nhau.
Cả 4 ngân hàng cùng niêm yết 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng; 6,6%/năm cho kỳ hạn
6 và 9 tháng; và **6,8%/năm** cho kỳ hạn 12 và 18 tháng.
So với mức 7,8%/năm của ACB, lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại Big4 thấp hơn **1
điểm phần trăm**.
Trong nhóm ngân hàng thương mại lớn, Techcombank niêm yết 6,75%/năm, SHB
6,5%/năm, MB 6,35%/năm và VPBank 6,2%/năm.
**Chênh lệch lên tới hơn 4%/năm**
Ở chiều ngược lại, **SCB** có mức lãi suất kỳ hạn 12 tháng thấp nhất trong
bảng khảo sát, ở **3,7%/năm**.
Một số ngân hàng khác đang niêm yết dưới 6%/năm gồm HDBank 5,3%/năm, Eximbank
5,4%/năm, KienlongBank 5,5%/năm, GPBank 5,55%/năm và PVcomBank 5,6%/năm.
Như vậy, khoảng cách giữa mức lãi suất cao nhất và thấp nhất tại kỳ hạn 12
tháng lên tới **4,1 điểm phần trăm**.
Nếu gửi 1 tỷ đồng trong 12 tháng và giả định giữ tiền đủ kỳ hạn, mức lãi suất
7,8%/năm tương đương khoảng **78 triệu đồng tiền lãi**. Với mức 3,7%/năm, số
tiền lãi khoảng **37 triệu đồng**. Chênh lệch giữa hai khoản tiền lãi là
khoảng **41 triệu đồng**.
**Lãi suất niêm yết có thể thay đổi theo từng sản phẩm**
Mặt bằng lãi suất ngày 26/8 cho thấy sự phân hóa vẫn khá rõ. Một số ngân hàng
duy trì lãi suất từ 7%/năm trở lên, trong khi nhiều nhà băng khác tập trung
quanh vùng 6-6,9%/năm.
Đối với người gửi tiền, mức lãi suất cao là yếu tố quan trọng nhưng không phải
yếu tố duy nhất. Khách hàng cần xem xét **kỳ hạn, số tiền gửi, hình thức gửi,
phương thức trả lãi và điều kiện tất toán trước hạn** để xác định mức sinh lời
thực tế.
**_Lưu ý:_**_Các mức trong bài là**lãi suất huy động trực tuyến niêm yết**
dành cho khách hàng cá nhân tại ngày **26/8/2026**. Đây không phải mức lãi
suất áp dụng cho mọi khoản tiền gửi và có thể được ngân hàng điều chỉnh theo
từng thời điểm._
[Lãi suất ngân hàng 25/8 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB,
Sacombank, HDBank,...](https://cafef.vn/lai-suat-ngan-hang-25-8-tai-agribank-
vietcombank-bidv-vietinbank-mb-sacombank-hdbank-188260825200449047.chn "Lãi")