Quay lại Tin tức
🇻🇳 Vĩ mô VN🔴 Tiêu cực🔥 Tin nóng

Lãi suất ngân hàng 16/9 tại MB, Techcombank, VPBank, Sacombank, HDBank, Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank,...

21:04 Thứ Tư, 16/09/2026
CafeF Xem nguồn gốc

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại 35 ngân hàng ngày 15/9, lãi suất tiền gửi có sự chênh lệch đáng kể giữa các nhà băng, đặc biệt ở kỳ hạn 12 tháng. Lãi suất trên 7%/năm tập trung ở một số ngân hàng ACB hiện đứng đầu bảng với lãi suất 7,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tại ngân hàng này lần lượt là 7,6%/năm và 7,7%/năm. Đứng sau ACB là Sacombank , với mức 7,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng. Ngân hàng này niêm yết lãi suất 7,2%/năm tại kỳ hạ...

[TIN MỚI](javascript:; "TIN MỚI") Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại 35 ngân hàng ngày 15/9, lãi suất tiền gửi có sự chênh lệch đáng kể giữa các nhà băng, đặc biệt ở kỳ hạn 12 tháng. **Lãi suất trên 7%/năm tập trung ở một số ngân hàng** **ACB** hiện đứng đầu bảng với lãi suất 7,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tại ngân hàng này lần lượt là 7,6%/năm và 7,7%/năm. Đứng sau **ACB** là **Sacombank** , với mức 7,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng. Ngân hàng này niêm yết lãi suất 7,2%/năm tại kỳ hạn 6 và 9 tháng. **LPBank** và **Saigonbank** cùng áp dụng lãi suất 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Trong đó, **LPBank** niêm yết 7,15%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, còn **Saigonbank** áp dụng 7%/năm. Tại **Bac A Bank** , lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng là 7,1%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng là 6,95%/năm. Nhóm **MBV** , **PGBank** , **VCBNeo** và **VIB** cùng niêm yết lãi suất 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Riêng tại kỳ hạn 18 tháng, **MBV** và **VCBNeo** cùng áp dụng 7%/năm, trong khi **PGBank** niêm yết 6,8%/năm và **VIB** là 5,9%/năm. **Nhóm Big4 cùng niêm yết 6,8%/năm** Bốn ngân hàng gồm **Agribank** , **BIDV** , **Vietcombank** và **VietinBank** cùng áp dụng lãi suất 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đây cũng là mức lãi suất được **MSB** niêm yết tại kỳ hạn này. Với nhóm Big4, lãi suất kỳ hạn 3 tháng cùng ở mức 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 và 9 tháng được niêm yết 6,6%/năm, trong khi kỳ hạn 18 tháng cùng ở mức 6,8%/năm. **MSB** đang áp dụng lãi suất 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,6%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. Ngoài ra, **BVBANK** và **OCB** cùng niêm yết 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. **Nam A Bank** áp dụng 6,6%/năm tại kỳ hạn này, trong khi lãi suất kỳ hạn 18 tháng lên tới 6,8%/năm. Ở nhóm ngân hàng có lãi suất trung bình cao, **Techcombank** niêm yết 6,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, lãi suất kỳ hạn 18 tháng tại ngân hàng này chỉ ở mức 5,85%/năm. **BaovietBank** và **SHB** cùng áp dụng 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. **NCB** niêm yết 6,4%/năm, còn **MB** áp dụng 6,35%/năm. **ABBANK** và **TPBank** cùng niêm yết 6,25%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Trong đó, **ABBANK** áp dụng 5,8%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, còn **TPBank** niêm yết 6,25%/năm. Ở nhóm dưới 6,2%/năm, **Viet A Bank** , **VietBank** và **Vikki Bank** cùng có lãi suất 6,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. **PVcomBank** áp dụng 5,6%/năm, **GPBank** là 5,55%/năm và **Kienlongbank** ở mức 5,5%/năm. **Eximbank** và **HDBank** cùng niêm yết 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. **SeABank** áp dụng mức 5%/năm. **SCB** có lãi suất kỳ hạn 12 tháng thấp nhất trong bảng, ở mức 3,7%/năm. Lãi suất tại kỳ hạn 3 tháng là 1,9%/năm, kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 2,9%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng là 3,9%/năm. **Sacombank dẫn đầu tại kỳ hạn 18 tháng** Nếu xét kỳ hạn 18 tháng, **Sacombank** đang đứng đầu với lãi suất 7,5%/năm. Tiếp theo là **LPBank** với 7,15%/năm; **Saigonbank** , **MBV** và **VCBNeo** cùng niêm yết 7%/năm. **Bac A Bank** áp dụng 6,95%/năm, trong khi **Agribank** , **BIDV** , **Vietcombank** , **VietinBank** , **Nam A Bank** , **OCB** và **PGBank** cùng niêm yết 6,8%/năm. Ở các kỳ hạn ngắn hơn, lãi suất cũng có sự chênh lệch đáng kể. Chẳng hạn, kỳ hạn 3 tháng dao động từ 1,9%/năm tại **SCB** đến 4,75%/năm tại nhiều ngân hàng; kỳ hạn 6 tháng dao động từ 2,9% đến 7,6%/năm. _Lưu ý: Các mức lãi suất trên là lãi suất huy động trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất của từng ngân hàng. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm tiền gửi, số tiền gửi, phương thức lĩnh lãi, kênh giao dịch và điều kiện áp dụng._ [14 cá nhân nắm tài sản hàng trăm tỷ, nghìn tỷ tại một ngân hàng](https://cafef.vn/14-ca-nhan-nam-tai-san-hang-tram-ty-nghin-ty-tai-mot- ngan-hang-18826091609455547.chn "14")