🇻🇳 Vĩ mô VN🟡 Trung lập
Lãi suất ngân hàng 23/9 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, Techcombank, VPBank, Sacombank, HDBank,...
Khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến tại 35 ngân hàng trong nước ngày 23/9 cho thấy mặt bằng lãi suất tiếp tục có sự phân hóa đáng kể giữa các nhà băng, đặc biệt tại các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên Nhóm ngân hàng dẫn đầu tại kỳ hạn 12 tháng Nếu nhìn riêng kỳ hạn 12 tháng – một trong những kỳ hạn được nhiều khách hàng lựa chọn khi gửi tiết kiệm – khoảng cách giữa các ngân hàng hiện khá lớn. ACB đang đứng đầu với lãi suất 7,8%/năm. Với mỗi 100 triệu đồng gửi trong 12 tháng, nếu tính theo lã...
[TIN MỚI](javascript:; "TIN MỚI")
Khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến tại 35 ngân hàng trong nước ngày
23/9 cho thấy mặt bằng lãi suất tiếp tục có sự phân hóa đáng kể giữa các nhà
băng, đặc biệt tại các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên
**Nhóm ngân hàng dẫn đầu tại kỳ hạn 12 tháng**
Nếu nhìn riêng kỳ hạn 12 tháng – một trong những kỳ hạn được nhiều khách hàng
lựa chọn khi gửi tiết kiệm – khoảng cách giữa các ngân hàng hiện khá lớn.
**ACB** đang đứng đầu với lãi suất 7,8%/năm. Với mỗi 100 triệu đồng gửi trong
12 tháng, nếu tính theo lãi suất niêm yết và giả định giữ nguyên suốt kỳ hạn,
tiền lãi tương ứng khoảng **7,8 triệu đồng**.
Theo sau là **Sacombank** với 7,5%/năm. **LPBank** và **Saigonbank** cùng ở
mức 7,2%/năm, còn **Bac A Bank** niêm yết 7,1%/năm.
Đáng chú ý, nhóm ngân hàng niêm yết tròn **7%/năm** tại kỳ hạn này gồm **MBV,
OCB, PGBank, VCBNeo và VIB**.
Ở nhóm tiếp theo, **BVBANK** có mức 6,9%/năm. **Agribank, BIDV, Vietcombank,
VietinBank và MSB** cùng niêm yết 6,8%/năm.

**Không phải kỳ hạn càng dài, lãi suất càng cao**
Một điểm đáng chú ý trong biểu lãi suất ngày 23/9 là đường cong lãi suất không
hoàn toàn tăng theo thời gian gửi.
Chẳng hạn, tại **VIB** , lãi suất 12 tháng lên tới 7%/năm nhưng kỳ hạn 18
tháng chỉ còn 5,9%/năm. Tại **Techcombank** , lãi suất 12 tháng là 6,75%/năm,
trong khi 18 tháng giảm xuống 5,85%/năm.
**Vikki Bank** cũng niêm yết 6,1%/năm cho cả 12 và 18 tháng. Trong khi đó, một
số ngân hàng lại đưa lãi suất kỳ hạn dài lên cao hơn kỳ hạn 12 tháng, như
**LPBank** với 7,15%/năm ở 18 tháng so với 7,2%/năm ở 12 tháng, hay
**PVcomBank** với 6,3%/năm ở 18 tháng so với 5,6% ở 12 tháng.
**Kỳ hạn 6-9 tháng cũng xuất hiện nhiều mức lãi suất cao**
Ở kỳ hạn 6 tháng, **ACB** niêm yết 7,6%/năm, tiếp đến **Sacombank** ở
7,2%/năm. **Bac A Bank, LPBank, MBV và VCBNeo** cùng ở mức 7%/năm.
Tại kỳ hạn 9 tháng, ACB tiếp tục có mức cao nhất là **7,7%/năm**. Sacombank ở
7,2%; Bac A Bank 7,05%; MBV và VCBNeo cùng 7%.
Trong khi đó, nhóm Big4 duy trì cùng một mặt bằng: **6,6%/năm** cho kỳ hạn 6
và 9 tháng.
Ở kỳ hạn ngắn 3 tháng, sự phân hóa thu hẹp đáng kể. Phần lớn ngân hàng niêm
yết quanh mức 4,6-4,75%/năm, trong khi SCB ở mức 1,9%/năm.
**Big4 có cùng một mặt bằng lãi suất, ngân hàng tư nhân phân hóa mạnh**
Nếu đặt biểu lãi suất của 4 ngân hàng quốc doanh lớn cạnh nhóm ngân hàng
thương mại cổ phần, khác biệt dễ nhận thấy nhất nằm ở các kỳ hạn trung và dài.
**Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank** cùng niêm yết 4,75%/năm ở 3
tháng; 6,6%/năm ở 6 và 9 tháng; 6,8%/năm ở 12 và 18 tháng.
Trong khi đó, tại nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, mức niêm yết tại kỳ hạn
12 tháng trải từ **3,7% đến 7,8%/năm**.
Như vậy, cùng là khoản tiền gửi kỳ hạn 12 tháng nhưng mức lãi suất khách hàng
được hưởng có thể chênh lệch tới **4,1%/năm** , tùy ngân hàng.
_Lưu ý: Đây là lãi suất huy động trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá
nhân ngày 23/9/2026. Lãi suất thực tế có thể khác tùy sản phẩm tiền gửi, số
tiền, kỳ hạn, phương thức nhận lãi và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng._
[Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng chiều tối 23/9 tại SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín
Minh Châu và Phú Quý](https://cafef.vn/gia-vang-nhan-tron-vang-mieng-
chieu-23-9-tai-sjc-pnj-doji-bao-tin-minh-chau-va-phu-
quy-188260923071931364.chn "Giá")