Từ điển chứng khoán
36 thuật ngữ thường gặp trên Nexus Pivot, mỗi mục nói nó là gì và xem nó để biết gì. Thông tin tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
- Báo cáo tài chính (BCTC)
- Báo cáo công ty công bố mỗi quý và mỗi năm về doanh thu, lợi nhuận, tài sản và nợ.
- Là nguồn của mọi chỉ số cơ bản; luôn xem chỉ số đó thuộc kỳ báo cáo nào.
- Biên lợi nhuận ròng
- Lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu.
- Cho biết mỗi 100 đồng doanh thu còn lại bao nhiêu đồng lãi sau mọi chi phí.
- Chỉ số tâm lý
- Thang 0 đến 100 do Nexus Pivot tính từ diễn biến thị trường trong phiên; thấp là sợ hãi, cao là hưng phấn.
- Giúp thấy tâm lý chung đang nghiêng về phía nào, không phải tín hiệu để mua hay bán.
- Chứng chỉ quỹ
- Phần sở hữu trong một quỹ đầu tư do công ty quản lý quỹ điều hành.
- Là cách đầu tư gián tiếp qua người quản lý chuyên nghiệp; xem phí và hiệu quả theo năm trước khi chọn.
- Doanh thu 4 quý
- Tổng doanh thu của bốn quý gần nhất đã công bố.
- Cho biết quy mô kinh doanh trong một năm gần đây, không phụ thuộc mùa vụ của từng quý.
- Độ rộng thị trường
- Số mã tăng giá so với số mã giảm giá trong phiên.
- Chỉ số có thể tăng nhờ vài mã lớn; độ rộng cho biết đa số cổ phiếu có tăng theo hay không.
- Đột biến khối lượng
- Phiên có khối lượng khớp cao gấp nhiều lần mức trung vị 20 phiên trước.
- Báo có chuyện bất thường với mã đó; cần xem tin tức để biết lý do.
- Đường trung bình (MA)
- Giá trung bình của một số phiên gần nhất, ví dụ MA20 là trung bình 20 phiên.
- Giá nằm trên đường trung bình thường được xem là xu hướng tăng, nằm dưới là xu hướng giảm.
- EPS
- Lợi nhuận sau thuế chia cho số cổ phiếu đang lưu hành.
- Cho biết mỗi cổ phiếu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận; EPS tăng đều qua các năm là dấu hiệu tốt.
- Giá tham chiếu
- Giá đóng cửa của phiên trước, dùng làm mốc để tính tăng giảm trong phiên.
- Màu xanh, đỏ, vàng trên bảng giá đều so với giá này.
- Giá trần, giá sàn
- Mức giá cao nhất và thấp nhất một mã được phép giao dịch trong phiên; HOSE là ±7% so với giá tham chiếu.
- Giá chạm trần hay sàn cho biết lực mua hoặc bán rất mạnh trong phiên.
- Giá trị khớp lệnh
- Tổng tiền của các lệnh mua bán đã khớp trong phiên, tính bằng tỷ đồng.
- So với trung bình 20 phiên để biết hôm nay thị trường giao dịch sôi động hay trầm lắng.
- Giao dịch thoả thuận
- Giao dịch khối lượng lớn do hai bên tự thoả thuận giá, không đi qua khớp lệnh trên bảng.
- Thường là tổ chức chuyển nhượng; không phản ánh cung cầu của nhà đầu tư nhỏ trong phiên.
- Hỗ trợ và kháng cự
- Vùng giá phía dưới nơi giá hay dừng giảm, và vùng giá phía trên nơi giá hay dừng tăng.
- Giúp người xem biết giá đang ở gần vùng nào để tự đặt kế hoạch.
- Khối lượng khớp
- Số cổ phiếu đã được mua bán thành công trong phiên.
- Khối lượng tăng mạnh so với thường lệ cho biết có nhiều người quan tâm tới mã đó hơn.
- Lãi sau thuế 4 quý
- Tổng lợi nhuận sau thuế của bốn quý gần nhất; số âm là lỗ.
- Cho biết công ty đang có lãi hay lỗ trong một năm gần đây.
- Lãi suất liên ngân hàng
- Lãi suất các ngân hàng cho nhau vay ngắn hạn.
- Tăng mạnh cho biết tiền trong hệ thống đang căng, thường không tốt cho chứng khoán.
- Mốc phát tín hiệu
- Giá của mã vào ngày tín hiệu được phát.
- So giá hôm nay với mốc này để biết giá đã đi bao xa kể từ lúc có tín hiệu.
- Mua chủ động
- Lệnh khớp vì người mua chấp nhận giá người bán đang chào.
- Tỷ lệ mua chủ động cao cho biết người mua đang sốt ruột hơn người bán.
- Ngưỡng rủi ro tham chiếu
- Mức giá phía dưới do thuật toán ghi cùng tín hiệu, làm mốc tham chiếu cho rủi ro khi giá đi xuống.
- Giúp người xem tự đặt kế hoạch quản lý rủi ro của mình.
- Nợ / Vốn chủ (D/E)
- Tổng nợ phải trả chia cho vốn chủ sở hữu.
- D/E cao nghĩa là công ty dựa nhiều vào vốn vay; ngân hàng có cách tính riêng nên không so trực tiếp.
- Nước ngoài mua ròng
- Giá trị nhà đầu tư nước ngoài mua trừ giá trị họ bán trong phiên; số âm là bán ròng.
- Cho biết dòng tiền ngoại đang vào hay rút khỏi một mã hoặc cả thị trường.
- P/B
- Giá cổ phiếu chia cho giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu.
- P/B dưới 1 nghĩa là giá thấp hơn giá trị sổ sách; thường dùng để so các ngân hàng, chứng khoán.
- P/E
- Giá cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của bốn quý gần nhất.
- Cho biết nhà đầu tư đang trả bao nhiêu đồng cho một đồng lợi nhuận; nên so với các công ty cùng ngành.
- ROA
- Lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản.
- Cho biết công ty dùng toàn bộ tài sản hiệu quả tới đâu, kể cả phần tài sản đi vay.
- ROE
- Lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu.
- Cho biết công ty sinh lời bao nhiêu trên tiền của cổ đông; nên so với cùng ngành và các năm trước.
- RSI
- Chỉ báo từ 0 đến 100 đo tốc độ tăng giảm của giá trong 14 phiên.
- Trên 70 thường gọi là mua nhiều, dưới 30 là bán nhiều; chỉ là một góc nhìn, không đủ để quyết định.
- Tín hiệu Nexus
- Nhãn do thuật toán định lượng của Nexus Pivot gắn cho một mã theo giá và dòng tiền: Tích cực, Tiêu cực, Đáy, Đỉnh hoặc Trung lập.
- Là một góc nhìn kỹ thuật để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
- Tổng tài sản
- Toàn bộ những gì công ty sở hữu: tiền, hàng tồn kho, nhà xưởng, khoản phải thu.
- Cho biết quy mô công ty; đặt cạnh vốn chủ sở hữu để thấy công ty vay nhiều hay ít.
- Tỷ giá USD/VND
- Số đồng Việt Nam để đổi một đô la Mỹ.
- Tỷ giá tăng nhanh có thể làm khối ngoại bán ra và ảnh hưởng doanh nghiệp vay bằng đô la.
- Tỷ suất cổ tức
- Cổ tức tiền mặt một năm chia cho giá cổ phiếu.
- Cho biết phần tiền mặt cổ đông nhận được so với giá đang mua.
- Vàng SJC
- Vàng miếng thương hiệu SJC, giá niêm yết theo triệu đồng một lượng, gồm giá mua vào và bán ra.
- Chênh lệch giữa giá mua và giá bán là chi phí khi mua rồi bán lại ngay.
- VN-Index
- Chỉ số chung của các cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE, tính theo vốn hoá.
- Cho biết cả thị trường đang tăng hay giảm so với phiên trước.
- Vốn chủ sở hữu
- Phần tài sản thuộc về cổ đông sau khi trừ hết nợ.
- Vốn chủ âm nghĩa là lỗ luỹ kế đã lớn hơn vốn góp, một dấu hiệu rủi ro lớn.
- Vốn hoá
- Giá cổ phiếu nhân với số cổ phiếu đang lưu hành.
- Cho biết thị trường đang định giá cả công ty bao nhiêu; dùng để so quy mô giữa các công ty.
- Vùng cản tham chiếu
- Mức giá phía trên do thuật toán ghi cùng tín hiệu, làm mốc tham chiếu khi giá đi lên.
- Là mốc khách quan để theo dõi, không phải giá mục tiêu hay lời hứa lợi nhuận.